Click to listen highlighted text!
Home / Ngữ pháp cơ bản / Prefixes and Suffixes (Tiền tố và hậu tố)

Prefixes and Suffixes (Tiền tố và hậu tố)

 

Tienganh360.com: Trong tiếng Anh có những từ gọi là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể được ghép thêm một cụm từ ở trước gọi là tiếp đầu ngữ (prefix). Tùy thuộc vào nghĩa của căn ngữ và tiếp đầu ngữ mà có một từ có nghĩa khác. Tương tự cụm từ được ghép ở cuối căn ngữ gọi là tiếp vĩ ngữ (suffix).

 

Ví dụ:

Căn ngữ happy nghĩa là hạnh phúc.

Tiếp đầu ngữ un- có nghĩa là không.

Tiếp vĩ ngữ -ness có nghĩa là sự việc,…

 

Từ đó ta có:

unhappy:bất hạnh

happiness:niềm hạnh phúc

 

Và có cả những từ vừa có thêm tiếp đầu ngữ vừa có tiếp vĩ ngữ.

Ví dụ:

unhappiness:sự bất hạnh.

 

Tất cả các từ bắt nguồn từ một căn ngữ được gọi những từ cùng gia đình (familiar).

Như vậy nếu biết được một số tiếp đầu ngữ và tiếp vĩ ngữ, khi gặp bất kỳ một từ nào mà ta đã biết căn ngữ của nó ta cũng có thể đoán được nghĩa của từ mới này. Đây cũng là một cách hữu hiệu để làm tăng vốn từ của chúng ta lên. Nhưng lưu ý rằng điều này chỉ có thể áp dụng cho một chiều là từ tiếng Anh đoán nghĩa tiếng Việt.

Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tiện ghép các tiếp đầu ngữ hay các tiếp vĩ ngữ vào bất kỳ căn ngữ nào được.

 

Prefixes

Các tiếp đầu ngữ dis-, in-, un- đều có nghĩa là không. Nhưng với un- nghĩa không mạnh hơn các tiếp đầu ngữ dis-,in-. Căn ngữ ghép với un- có nghĩa gần như ngược lại nghĩa gốc.

Ví dụ:

clean: sạch

unclean: dơ bẩn

agree: đồng ý

disagree: không đồng ý

mis- :nhầm

to understand: hiểu

to misunderstand: hiểu lầm

re- : làm lại

to read: đọc

to reread: đọc lại

to write: viết

to rewrite: viết lại

 

Suffixes

-able: có thể được

Tiếp vĩ ngữ này thường được ghép nối với các động từ để tạo thành tính từ.

to agree: đồng ý

agreeable: có thể đồng ý

to love: yêu

lovable: có thể yêu được, đáng yêu

 

-ness:sự

Tiếp vĩ ngữ này thường ghép với tính từ để tạo thành danh từ.

lovable: đáng yêu

lovableness: sự đáng yêu

Đối với các tính từ kết thúc bằng -able khi đổi sang danh từ người ta còn làm bằng cách đổi -able thành -ability.

 

Ví dụ:

able: có thể, có khả năng

ability: khả năng.

 

-ish: hơi hơi

Thường ghép với tính từ

white: trắng

whitish: hơi trắng

yellow: vàng

yellowish: hơi vàng

 

-ly: hàng

Thường ghép với các danh từ chỉ thời gian.

day: ngày – daily: hàng ngày

week: tuần – weekly: hàng tuần

month: tháng – monthly: hàng tháng

year: năm – yearly: hàng năm

 

-less : không có

Thường ghép với tính từ

care: cẩn thận

careless: bất cẩn

 

Cập nhật các bài viết của chúng tôi trên Facebook:


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Scroll To Top
Có thể bạn muốn xemclose
Click to listen highlighted text!